Ngoài các cách học truyền thống, học tiếng Trung qua những mẩu truyện cười thú vị vừa mang tính giải trí vừa đảm bảo khả năng tiếp thu ngôn ngữ tốt. Bạn có thể áp dụng cách học này để “đổi gió” và tránh nhàm chán trong quá trình học Hán ngữ nhe!

I .Những mẩu truyện cười bằng tiếng Trung

1. Câu chuyện -Những mẩu truyện cười bằng tiếng Trung

từ vựng tiếng Trung về mua bán

Những mẩu truyện cười bằng tiếng Trung
Truyện cười tiếng Trung Phiên âm Dịch nghĩa
我奶奶有个本子,上面记着她亲朋好友的名字,谁去世了就在后面打个勾。

我妈说:“你奶奶跟个死神似的”。

Wǒ nǎinai yǒu gè běnzi, shàngmiàn jìzhe tā qīnpéng hǎoyǒu de míngzì, shéi qùshìle jiù zài hòumiàn dǎ gè gōu wǒ mā shuō:“Nǐ nǎinai gēn gè sǐshén sì de” Bà ngoại tôi có một cuốn sổ, trên mặt cuốn sổ có ghi tên các bạn bè thân thiết của bà, những ai mất rồi sẽ được tick vào mặt sau.

Mẹ tôi nói: “Bà ngoại con giống như thần chết vậy”.

Từ vựng:

  • 本子 /běnzi/: Cuốn sổ.
  • 亲朋好友 /qīnpéng hǎoyǒu/: Bạn bè thân thiết.
  • 死神 /sǐshén/: Tử thần, thần chết.

2. Câu chuyện -Những mẩu truyện cười bằng tiếng Trung

Truyện cười tiếng Trung Phiên âm Dịch nghĩa
一个农夫的女儿实在太了,他只好让她去玉米地当稻草人吓唬乌鸦。结果,她不仅吓走了乌鸦,甚至有三只乌鸦吓得把一些玉米送了回来。 Yīgè nóngfū de nǚ’ér shízài tài chǒule, tā zhǐhǎo ràng tā qù yùmǐ de dāng dàocǎorén xiàhǔ wūyā. Jiéguǒ, tā bùjǐn xià zǒule wūyā, shènzhì yǒusān zhī wūyā xià dé bǎ yīxiē yùmǐ sòngle huílái. Con gái của một người nông dân xấu đến mức ông ta phải cho cô ra ruộng ngô làm bù nhìn để dọa quạ. Kết quả là, cô không chỉ xua đuổi lũ quạ mà cả ba con quạ cũng sợ hãi đến mức gửi lại một ít ngô.
Từ vựng:

  • 丑 /chǒu/: Xấu xí.
  • 稻草人 /dàocǎorén/: Bù nhìn, hình nộm.
  • 乌鸦 /wūyā/: Con quạ.

3. Câu chuyện –  Những mẩu truyện cười bằng tiếng Trung

Truyện cười tiếng Trung Phiên âm Dịch nghĩa
想起我弟弟结婚时候,我就想笑。我也跟着车去接亲了。然后到了那,新娘婶婶,就给我们端了几盘饺子,说不能让亲家空肚子走,他们都是一人吃一两个意思一下。我一吃,艾玛真好吃!我就光顾着吃饺子去了,接亲的队伍啥时候走的,我一点不知道…… Xiǎngqǐ wǒ dìdi jiéhūn shíhòu, wǒ jiù xiǎng xiào. Wǒ yě gēnzhe chē qù jiēqīnle. Ránhòu dàole nà, xīnniáng de shěnshen, jiù gěi wǒmen duānle jǐ pán jiǎozi, shuō bù néng ràng qìngjiā kōng dùzi zǒu, tāmen dōu shì yīrén chī yī liǎng gè yìsi yīxià. Wǒ yī chī, ài mǎ zhēn hào chī! Wǒ jiù guānggùzhe chī jiǎozi qùle, jiēqīn de duìwǔ shà shíhòu zǒu de, wǒ yīdiǎn bù zhīdào…… Nhớ lại lúc em trai tôi kết hôn, tôi liền muốn bật cười. Tôi cũng cùng đoàn xe đi rước dâu. Sau đó, khi qua đến chỗ nhà gái, thím của cô dâu liền đãi gia đình chúng tôi mấy mâm bánh sủi cảo, nói rằng không thể để cho gia đình thông gia chúng tôi bụng đói rời đi được.

Mọi người ai cũng ăn một hoặc hai cái cho có thành ý rồi đi. Đến tôi vừa ăn, không cưỡng lại được vị ngon của đồ ăn nên tôi chỉ lo ăn sủi cảo, đoàn rước dâu rời đi lúc nào, tôi hoàn toàn không biết gì cả…

Từ vựng

  • 新娘 /xīnniáng/: Cô dâu, tân nương.
  • 婶婶 /shěn·shen/: Thím
  • 亲家 /qìngjia/: Thông gia, sui gia.

4. Câu chuyện -Những mẩu truyện cười bằng tiếng Trung

Truyện cười tiếng Trung Phiên âm Dịch nghĩa
一天下班骑自行车回家,突然看见前面有一块钱,本来不想的,看看四周没人,就停车捡了,然后又看见不远处还有一块,还有一块.…..就这样捡了10多块,一回头,TMD的车没了… Yītiān xiàbān qí zìxíngchē huí jiā, tūrán kànjiàn qiánmiàn yǒu yīkuài qián, běnlái bù xiǎng jiǎn de, kàn kàn sìzhōu méi rén, jiù tíngchē jiǎnle, ránhòu yòu kànjiàn bù yuǎn chù hái yǒu yīkuài, hái yǒu yīkuài.….. Jiù zhèyàng jiǎnle 10 duō kuài, yī huítóu, TMD de chē méiliǎo… Có một hôm tan làm đạp xe về nhà, bỗng nhiên nhìn thấy trước mặt có 1 tệ, vốn định không nhặt lên nhưng quan sát xung quanh không có ai nên dừng xe lại nhặt. Sau đó, tôi nhìn thấy không xa cũng có 1 tệ… cứ như vậy nhặt được hơn 10 tệ. Nhưng khi quay lại nhìn thì không thấy xe đâu nữa…
Từ vựng: 

  • 捡 /jiǎn/: Nhặt lấy, lượm.
  • 一回头 /huítóu/: Quay đầu.

5. Câu chuyện -Những mẩu truyện cười bằng tiếng Trung

Truyện cười tiếng Trung Phiên âm Dịch nghĩa
一对夫妻已经结婚十年了,一天妻子问丈夫:”结婚这么多年了,你为什么从来都没有说过我漂亮”. 丈夫解释道:“当年结婚的时候,我当着那么多亲朋好友的面答应你这辈子都不会欺骗你,如今怎么能食言呢?” Yī duì fūqī yǐjīng jiéhūn shí niánle, yītiān qīzi wèn zhàngfū:” Jiéhūn zhème duōniánle, nǐ wèishéme cónglái dōu méiyǒu shuōguò wǒ piàoliang”. Zhàngfū jiěshì dào: “Dāngnián jiéhūn de shíhòu, wǒ dāngzhe nàme duō qīnpéng hǎoyǒu de miàn dāyìng nǐ zhè bèizi dōu bù huì qīpiàn nǐ, rújīn zěnme néng shíyán ne?” Một cặp vợ chồng đã lấy nhau được 10 năm, một hôm người vợ hỏi chồng: “Chúng ta đã cưới nhau và sống chung nhiều năm như vậy, sao anh chưa bao giờ khen em xinh đẹp vậy hả?”. Người chồng giải thích: “Năm đó kết hôn, trước sự chứng kiến của rất nhiều người thân bạn bè, anh đã từng hứa với em, cả đời này sẽ không bao giờ lừa dối em, bây giờ sao có thể thất hứa chứ?”.
Từ vựng:

  • 解释 /jiěshì/: Giải thích, giảng giải, giải nghĩa.
  • 辈子 /bèizi/: Cuộc đời.
  • 欺骗 /qīpiàn/: Lừa dối, đánh lừa, lừa gạt.
  • 食言 /shíyán/: Nuốt lời, không giữ lời.

6. Câu chuyện -Những mẩu truyện cười bằng tiếng Trung

Truyện cười tiếng Trung Phiên âm Dịch nghĩa
“我从小喜欢追根究底,长大后的志愿是当侦探,你呢?” “我从小喜欢玩,长大后的志愿是怀揣大把的钱到处去逛,现在是公交车售票员。” “Wǒ cóngxiǎo xǐhuān zhuī gēnjiū dǐ, zhǎng dà hòu de zhìyuàn shì dāng zhēntàn, nǐ ne?” “Wǒ cóngxiǎo xǐhuān wán, zhǎng dà hòu de zhìyuàn shì huáichuāi dà bǎ de qián dàochù qù guàng, xiànzài shì gōngjiāo chē shòupiàoyuán.” Ngay từ khi còn nhỏ tôi đã thích tìm hiểu tận cùng mọi thứ. Khi lớn lên, tham vọng của tôi là trở thành một thám tử. Còn bạn thì sao?

“Tôi thích chơi từ khi còn nhỏ. Khi trưởng thành, tham vọng của tôi là đi mua sắm với thật nhiều tiền. Bây giờ tôi là người soát vé xe buýt.”

Từ vựng: 

  • 志愿 /zhìyuàn/: Chí hướng, nguyện vọng.
  • 侦探 /zhēntàn/: Trinh thám.
  • 售票员 /shòupiàoyuán/: Người bán vé, nhân viên bán vé.

7. Câu chuyện -Những mẩu truyện cười bằng tiếng Trung

Truyện cười tiếng Trung Phiên âm Dịch nghĩa
  • 女的:一个与你了多少钱?
  • 男的:10亿越
  • 女的:阿!太多了!女做什么工作?
  • 男的:想象!
  • 女的:阿!
  • Nǚ de: Yīgè yǔ nǐ zhuànle duōshǎo qián?
  • Nán de:10 Yì yuè dùn!
  • Nǚ de: Ā! Tài duōle!
  • Nǚ zuò shénme gōngzuò? Nán de: Xiǎngxiàng!
  • Nǚ de: Ā!
  • Cô gái: Một tháng anh kiếm được bao nhiêu tiền vậy?
  • Chàng trai: 1 tỷ em ạ.
  • Cô gái: Wow, nhiều thế ư? Vậy anh đang làm nghề gì vậy?
  • Chàng trai: Tưởng tượng.
  • Cô gái: Hả?
Từ vựng: 

  • 赚 /zhuàn/: Lợi nhuận, lãi, lời.
  • 盾 /dùn/: Đồng (tiền Việt Nam).
Những mẩu truyện cười bằng tiếng Trung
Những mẩu truyện cười bằng tiếng Trung

II. Lợi ích khi học tiếng Trung qua những mẩu truyện cười

Học tiếng Trung là cả một quá trình rèn luyện lâu dài, đầy khó khăn và thử thách. Nếu chỉ duy trì mãi một phương pháp nhàm chán thì việc học Hán ngữ sẽ không đạt được hiệu quả như mong đợi. Bởi vậy, bạn có thể tham khảo cách học qua một số mẩu truyện cười tiếng Trung thú vị vì những lợi ích mà nó mang lại rất lớn, có thể kể đến như:

  • Tích lũy, nâng cao vốn từ vựng và ngữ pháp: Mỗi lần đọc một mẩu truyện cười tiếng Trung, bạn có thể mở rộng thêm vốn từ vựng cũng như học được nhiều cấu trúc mới. Lý do là trong mỗi câu chuyện ít nhiều cũng sẽ xuất hiện từ vựng, ngữ pháp tiếng Trung. Nếu muốn hiểu được giá trị ý nghĩa, thông điệp mà truyện truyền tải thì bạn phải tra cứu từ điển. Thông qua đó, bạn có thể ghi nhớ từ một cách tự nhiên.
  • ”HOA NGỮ TƯƠNG LAI – VỮNG BƯỚC NGÀY MAI.
    ✅✨ Hotline : 0286.68.69.098 hoặc zalo 0984.065.449
    Thành công của bạn là chất lượng và sự nỗ lực của chúng tôi.
    📲website :hoangutuonglai.edu.vn
    💥✨Email:hoangutuonglaitg@gmail.com
    Tương Lai Chinese sẽ sưu tầm nhiều mẩu câu cơ bản hay hơn nữa trong thời gian tới. Rất mong bạn đọc theo dõi website thường xuyên. Cám ơn

    🔖Địa chỉ :D14 KP bình Thuận 2,KDC Thuận Giao,P,Thuận giao TP,HCM(BD cũ)

    🔖Địa chỉ cơ sở 54 Đường NB16 KP,An Phước,P,Bến Cát,TP,HCM (cũ kp 3,phường Mỹ Phước,tp Bến Cát,T,Bình Dương)

Bạn đang xem : Những mẩu truyện cười bằng tiếng Trung